Thứ Tư, 5 tháng 12, 2012

FM & I Chapter 5


Chapter 5: Money Markets: Thị trường tiền tệ
Money markets involve debt instruments with original maturities of one year or less: Thị trường tiền tệ liên quan đến các công cụ về nợ với hạn kỳ ban đầu là một năm hay ít hơn 1 năm.
Money market debt: Thị trường tiền nợ.
issued by high-quality (i.e., low default risk) economic units that require short-term funds
purchased by economic units that have excess short-term funds: được phát hành với chất lượng cao (tức là rủi ro không trả được nợ thấp) các đơn vị kinh tế có yêu cầu các quỹ ngăn hạn được mua bởi các đơn vị kinh tế có các quỹ ngắn hạn vượt quá qui định.
little or no chance of loss of principal: rất ít hoặc không có rủi ro thua lỗ vốn gốc.
low rates of return: tỉ lệ thu hồi thấp.
Most money market instruments have active secondary markets to provide liquidity: Hầu hết các công cụ thị trường tiền tệ có các thị trường vệ tinh chủ động cung cấp tính thanh khoản.
Money Market Yields: Hoa lợi (Lợi tức) Thị trường Tiền tệ.
Money market securities use special rate quoting conventions: Chứng khoán thị trường tiền tệ dùng qui ước về việc định giá với tỉ lệ đặc biệt.  
Discount yields (idy): Interest rate is quoted on an annual basis assuming a 360 day year as a percent of redemption price or face value: Chiết khấu hoa lợi (idy): Lãi suất được định giá trên cơ bản hàng năm giả định là 360 ngày 1 năm như là phần trăm của giá chuộc lại vật thế chấp hoặc giá trị danh nghĩa.
Single payment yields (ispy): Interest rate is quoted on an annual basis assuming a 360 day year as a percent of purchase price: Hoa lợi của việc thanh toán một lần (ispy): Lãi suất được định giá trên cơ bản hàng năm giả định là 360 ngày 1 năm như là phần trăm của giá mua.  
Both may be converted to a bond equivalent yield (ibey) for comparison with bonds: Cả hai giá có thể được chuyển thành hoa lợi tương đương trái phiếu (ibey) để so sánh với trái phiếu.  
Treasury bills and commercial paper rates are quoted as discount yields: Tỉ lệ trái phiếu kho bạc và trái phiếu thương mại được định giá như chiết khấu lợi tức.  
Compare discount securities to bonds with bond equivalent yields (ibey): So sánh chiết khấu chứng khoán đối với kỳ phiếu với hoa lợi tương đương của kỳ phiếu (ibey).
Convert bond equivalent yields into effective annual returns (EAR): Chuyển đổi hoa lợi tương đương của kỳ phiếu thành các hoa lợi thu hồi hàng năm thực tế.  
Negotiable (or jumbo) CDs and Fed funds are money market securities that pay interest only at maturity. These use single-payment yields (ispy): Các CD “Certificates of deposit = Chứng chỉ tiền gửi” (hoặc mệnh giá lớn) có thể thương lượng và quỹ của Fed là chứng khoán thị trường tiền tệ mà chỉ thanh toán tiền lãi lúc đáo hạn.
to convert a single-payment yield to a bond equivalent yield: Chuyển đổi hoa lợi của việc thanh toán một lần thành hoa lợi tương đương của kỳ phiếu   
to directly convert a single payment yield to an EAR: Chuyển đổi trực tiếp hoa lợi của việc thanh toán một lần thành các hoa lợi thu hồi hàng năm thực tế.
Sample Calculations of Money Market Yields: Các mẫu tính toán của hoa lợi thị trường tiền tệ.
A $1M investment in 90 day commercial paper has a 2% discount yield and an equivalent size and risk 90 day CD has a 2% single payment yield. Which security offers the better return? For the commercial paper: Một khoản đầu tư 1 triệu USD trong 90 ngày tiền mặt có chiết khấu lợi tức 2% và cùng giá trị và rủi ro của chứng chỉ tiền gửi (CD) 90 ngày. Loại chứng khoán nào cung cấp việc thu hồi tốt hơn? Đối với tiền mặt thương mại.
The bond equivalent yield for the commercial paper is 2.038%: Kỳ phiếu với lợi tức tương đương đối với tiền mặt là 2,038%.
Sample Calculations of Money Market Yields
A $1M investment in 90 day commercial paper has a 2% discount yield and an equivalent size and risk 90 day CD has a 2% single payment yield. Which security offers the better return? For the CD:
The bond equivalent yield for the CD is 2.0278%
The commercial paper has the better return since its bond equivalent yield is 2.038%
Money Market Instruments: Các công cụ của thị trường tiền tệ.
Treasury bills (T-bills): Trách nhiệm nợ ngắn hạn được phát hành bởi Kho bạc.
Federal funds (fed funds)
Repurchase agreements (repos or RP): Hợp đồng mua lại.
Commercial paper (CP): Tiền mặt thương mại.
Negotiable certificates of deposit (CD): Chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển thành tiền mặt.
Banker’s acceptances (BA): Hối phiếu được ngân hàng chấp nhận.
Treasury Bills (T-Bills): Kỳ phiếu kho bạc (KP CP).
T-Bills are short-term debt obligations issued by the U.S. government: ... là viết tắt của trách nhiệm nợ ngắn hạn được phát hành bởi CP HK.
T-bills are virtually default risk free, are highly liquid, and have little interest rate risk: Kỳ phiếu kho bạc ngắn hạn biểu kiến là không có rủi ro không trả được nợ, có tính thanh khoản cao, và có ít rủi ro về lãi suất.
Treasury Bills (T-Bills)
The Federal Reserve buys and sells T-bills to implement monetary policy: Cục TT LB mua, bán kỳ phiếu kho bạc để thực hiện chính sách tiền tệ.
Strong international demand for T-bills as safe haven investment: nhu cầu quốc tế cao đối với KP kho bạc như là nơi đầu tư an toàn.  
T-Bill Auctions: Đấu giá Kỳ phiếu kho bạc.  
13- and 26-week T-bills are auctioned weekly: Kỳ phiếu kho bạc với kỳ hạn 13 và 16 tuần được đấugiá hàng tuần.  
Bids are submitted by government securities dealers, financial and nonfinancial corporations, and individuals: Đặt giá được gởi bởi thương nhân chứng khoán CP, các công ty tài chính hoặc phi tái chính, và cá nhân.  
Bids can be competitive or noncompetitive: Việc đặt giá có thể có cạnh tranh hoặc không cạnh tranh.
competitive bids specify the bid price and the desired quantity of T-bills: Đặt giá có cạnh tranh định rõ giá được đặt và số lượng KP CP mong muốn mua.  
noncompetitive bidders get preferential allocation and agree to pay the lowest price of the winning competitive bids: Các người đặt giá không cạnh tranh nhận được sự phân phối ưu đãi và đồng ý trả giá thấp nhất của giá được đặt cạnh tranh thành công.  
The Secondary Market for T-Bills: Thị trường vệ tinh của KP CP.
The secondary market for T-bills is the largest of any U.S. money market instrument: Thị trường vệ tinh của KP CP là lớn nhất của bất kỳ công cụ thị trường tiền tệ HK.
22 primary dealers “make” a market in T-bills by buying the majority sold at auction and by creating an active secondary market: 22 thương nhân cơ bản “tạo nên” thị trường KP CP bằng cách mua đa số KP CP được bán tại cuộc đấu giá và bằng cách tạo nên một thị trường vệ tinh chủ động.
primary dealers trade for themselves and for customers: Thương nhân chính kinh doanh cho họ và cho khách hàng.  
T-bill purchases and sales are book-entry transactions conducted over Fedwire: Các việc mua và bán KP CP là các giao dịch được nhập vào sổ sách được quản lý qua mạng lưới của Fed.  
T-Bills are sold on a discount basis: Kỳ phiếu CP được bán trên cơ bản chiết khấu.
T-Bill Prices: Giá KP CP.
T-Bill prices can be calculated from quotes (e.g., from The Wall Street Journal) by rearranging the discount yield equation: Giá KP CP có thể được tính toán qua các định gia (chẳng hạn như từ The Wall Street Journal) bằng cách xếp đặt phương trình chiết khấu lợi tức.  
Or, by rearranging the bond equivalent yield equation: Hoặc là bởi sự sắp xếp với phương trình tương đương giá trị của kỳ phiếu.    
Federal Funds: Ngân quỹ Liên bang.
The federal funds (fed funds) rate is the target rate in the conduct of monetary policy: Tỉ lệ Ngân quỹ Liên bang là tỉ lệ gốc trong việc quản lý chính sách tiền tệ.
Fed fund transactions are short-term (mostly overnight) unsecured loans: Giao dịch Ngân quỹ Liên bang là các nợ vay ngắn hạn (qua đêm)
Banks with excess reserves lend fed funds, while banks with deficient reserves borrow fed funds: Các ngân hàng lưu trữ dư cho ngân qũy liên bang vay, trong khi các ngân hàng các ngân hàng không thiếu dự trữ sẽ vay ngân quỹ của liên bang.   
Multimillion dollar loans may be arranged in a matter of minutes: Các món nợ vay nhiều triệu USD có thể phải sắp xếp trong biên bản của tài liệu.
Fed funds are single-payment loans and thus use single-payment yields: Ngân quỹ của liên bang là các nợ vay thanh toán một lần và như thế dùng lợi tức thanh toán một lần.
Repurchase Agreement: Hợp đồng mua lại.
A repurchase agreement (repo or RP) is the sale of a security with an agreement to buy the security back at a set price in the future: Hợp đồng mua lại là việc kinh doanh chứng khoán với HĐ mua lại chứng khoán với giá định sẳn trong tương lai.
Repos are short-term collateralized loans (typical collateral is U.S. Treasury securities): HĐ mua lại là nợ vay ngắn hạn có thế chấp (vật thế chấp điển hình là chứng khoán CP HK).  
Similar to a fed fund loan, but collateralized: Tương tự đối với nợ vay NQ LB chỉ là thế chấp.
Funds may be transferred over FedWire system: Các ngân quỹ có thể được giải ngân qua hệ thống mạng của LB.
If collateralized by risky assets, the repo may involve a ‘haircut’: Nếu vật thế chấp là tài sản có rủi ro, HĐ mua lại có thể liên quan đến ‘việc giảm giá’.
Repurchase Agreement: HĐML.
Typical denominations on repos of one week or less are $25 million and longer term repos usually have $10 million denominations: Các danh định điển hình trên HĐML của thời hạn 1 tuần hay ít hơn 1 tuần là 25 triệu USD, và dài hạn thường thường là 10 triệu USD.
A reverse repurchase agreement is the purchase of a security with an agreement to sell it back in the future: HĐ mua tồn trữ là việc mua chúng khoán với 1 HĐ sẽ bán lại trong tương lai.
Repurchase Agreement
The yield on repurchase agreements (iRA) uses a 360-day year like the discount rate, but uses the current price in the denominator like the bond equivalent yield: Lợi tức trên các HĐ ML dùng hạn kỳ là 360 ngày như tỉ lệ chiết khấu, nhưng việc sử dụng giá hiện hành trong các dụng cụ danh định giống như lợi tức kỳ phiếu tương đương.
Commercial Paper: Kỳ phiếu TM
Commercial Paper (CP) is unsecured short-term corporate debt issued to raise short-term funds (e.g., for working capital): Kỳ phiếu TM là nợ doanh nghiệp ngắn hạn không thế chấp được phát hành để qui tụ ngân quỹ ngắn hạn (thí dụ: vốn hoạt động)
Generally sold in large denominations (e.g., $100,000 to $1 million) with maturities between 1 and 270 days: Thường thường được bán với danh định lớn (thí dụ: 100.000 đến 1 triệu USD) với hạn kỳ từ 1 đến 270 ngày.
CP is usually sold to investors indirectly through brokers and dealers (approximately 85% of the time): KP TM thường thường được bán trực tiếp cho nhà đầu tư thông qua nhà môi giới hoặc thương nhân (độ chừng với 85% giá trị của nó).
CP is usually held by investors until maturity and has no active secondary market: KP TM thường thường được nắm giữ bởi các nhà đầu tư cho đến hạn kỳ thanh toán của nó và không có thị trường vệ tinh chủ động.
Yields are quoted on a discount basis (like T-bills): Lợi tức được định giá trên cơ bản chiết khấu (giống như kỳ phiếu CP)
Asset-Backed Commercial Paper: KPTM được đảm bảo bằng tài sản.
A type of commercial paper that is backed by assets of the issuing firm: một loại KPTM được đảm bảo bằng tài sản của công ty phát hành ra chúng.
Grew very rapidly prior to the financial crisis peaking at $2.16 trillion, much of it was backed by mortgage investments: Phát triển rất nhanh trước các khủng hoảng về tài chính đạt đến đỉnh là 2,16 ngàn tỉ USD, đa số được đảm bảo việc thế chấp các đầu tư.
The market collapsed during the financial crisis: Thị trường sụp đổ trong kỳ khủng hoảng tài chính.
Negotiable Certificate of Deposit: Chứng chỉ gửi tiền có thể chuyển đổi thành tiền mặt.
A negotiable certificate of deposit (CD) is a bank-issued time deposit that specifies the interest rate and the maturity date: Chứng chỉ gửi tiền có thể chuyển đổi thành tiền mặt được ngân hàng phát hành khi gửi tiền trong đó đã định rõ lãi suất và hạn kỳ.
CDs are bearer instruments and thus are salable in the secondary market: Chứng chỉ gửi tiền có thể chuyển đổi thành tiền mặt là dụng cụ mà người có séc được trả theo yêu cầu và như thế có thể mua bán ở thị trường thứ cấp.
Denominations range from $100,000 to $10 million; $1 million being the most common: Tầm giá trị danh định từ 100.000 đến 19 triệu USD; 1 triệu là phổ thông nhất.
Often purchased by money market mutual funds with pools of funds from individual investors: Thường được mua lại bằng thị trường tiền tệ tín thác với các nguồn ngân quỹ từ các nhà đầu tư cá nhân.
Banker’s Acceptance: Hối phiếu được ngân hàng chấp nhận
A Banker’s Acceptance (BA) is a time draft payable to a seller of goods with payment guaranteed by a bank: Hối phiếu được ngân hàng chấp nhận là có thể thanh toán vào thời điểm rút tiền ra cho người bán hàng hóa mà việc thanh toán được ngân hàng bảo đảm.  
Used in international trade transactions to finance trade in goods that have yet to be shipped from a foreign exporter (seller) to a domestic importer (buyer): Được dùng trong các giao dịch kinh doanh quốc tế để tài trợ tài chính trên hàng hóa chưa được chuyển giao từ nhà xuất khẩu nước ngoài (người bán) đến nhà nhập khẩu (người mua) trong nước.
Foreign exporters prefer that banks act as payment guarantors before sending goods to importers: Nhà xuất khẩu nước ngoài thích rằng ngân hàng sẽ là nhà bảo đảm việc thanh toán trước khi gửi hàng hóa cho nhà nhập khẩu.
Banker’s acceptances are bearer instruments and thus are salable in secondary markets: Hối phiếu được ngân hàng chấp nhận là dụng cụ dùng cho việc thanh toán cho người nắm giử và như thế có thể bán trong thị trường thứ cấp.
Money Market Participants
The U.S. Treasury
The Federal Reserve
Commercial banks
Money market mutual funds
Brokers and dealers
Corporations
Other financial institutions
Individuals
International Money Markets: Thị trường Tiền tệ Quốc tế.
U.S. dollars held outside the U.S. are tracked among multinational banks in the Eurodollar market: Đồng đô-la HK được nắm giử bên ngoài HK được dò tìm theo dấu vết trong số các ngân hàng đa quốc gia trên thị trường Eurodollar.
The rate offered for sale on Eurodollar funds is the London Interbank Offered Rate (LIBOR): Tỉ lệ cung ứng cho kinh doanh với ngân quỹ Eurodollar là theo tỉ lệ của London Interbank Offered Rate (LIBOR).  
Eurodollar Certificates of Deposit are U.S. dollar-denominated CDs held in foreign banks: Chứng chỉ tiền gửi London Interbank Offered Rate (LIBOR) là CCTG đô-la theo mệnh giá được lưu giử ở ngân hàng nước ngoài.
Eurocommercial paper (Euro-CP) is issued in Europe and can be in local currencies or U.S. dollars: Kỳ phiếu thương mại Euro được phát hành ở Âu Châu và có thể theo loại tiền tệ địa phương hoặc USD. 

Financial Markets & Institutions: Chapter 4


Chapter 4:
The Federal Reserve System, Monetary Policy, and Interest Rates: Hệ thống Dự trữ Liên Bang, Chính sách tiền tệ, và Lãi suất.
Founded by Congress under the Federal Reserve Act in 1913: Được thành lập bởi Quốc hội theo Luật Dự trữ Liên Bang vào năm 1913.
Subject to oversight by Congress under its authority to coin money: Là đối tượng giám sát bởi Quốc hội theo thẩm quyền của nó để tạo ra tiền.  
An independent central bank–its decisions do not have to be ratified by the President: Một ngân hàng trung tâm độc lập – các quyết định không phải thông qua bởi Tổng Thống.  
Functions of the Federal Reserve: Các chức năng của CQ Dự trữ.  
Conduct monetary policy: Hướng dẫn chính sách tiền tệ.
Supervise and regulate depository institutions: Giám sát và điều hòa các định chế lưu trử tiền.  
Maintain financial system stability: Duy trì sự kiên định của hệ thống TC.
The Wall Street Reform and Consumer Protection Act of July 2010 requires the Fed to supervise complex financial institutions that could generate systemic risk to the economy: Sự Cải cách của the Wall Street và Luật Bảo vệ Người Tiêu dùng tháng 7 năm 2010 yêu cầu Cục Tồn Trử giám sát các định chế tài chính phức hợp có thể tạo nên rủi ro hệ thống đối với nền kinh tế.
The Fed (and others) has now been given broader powers to seize or break up institutions whose actions could harm the economy: Cục Tồn Trử (và các CQ khác) đã được trao cho quyền lực rộng hơn để nắm giử và giải tán các định chế mà hành động của chúng có thể gây hại cho nền kinh tế.  
Implementing federal laws designed to protect consumers in credit and other financial transactions: Thực hiện đầy đủ luật pháp liên bang được thiết kế để bảo vệ người tiêu dùng trong các giao dịch tín dụng và tài chính khác.  
Implementing regulations to ensure compliance, investigating complaints, and ensuring availability of services to low and moderate income groups and certain geographic regions:  Thực hiện đầy đủ các qui định để đảm bảo tuân thủ, điều hòa các khiếu kiện, và đảm bảo tính sẳn có của các dịch vụ đối với các nhóm thu nhập thấp và vừa phải và các khu vực địa lý nhất định.
Provide payment and other financial services to the U.S. government, the public, FIs, and foreign official institutions: Cung cấp việc thanh toán và các dịch vụ tài chính cho chính phủ HK, công chúng, các CQ dự trữ, và các định chế chính thức của nước ngoài.  
Payments are increasingly electronic in nature: Các thanh toán đang gia tăng bằng phương tiện điện tử.
Structure of the Federal Reserve: Cấu trúc của Cục Dự trữ Liên Bang.
Divided into 12 Federal Reserve districts, each with a main Federal Reserve Bank: Được chi ra thành 12 CQ Dự trữ khu vực, mỗi CQ có một Ngân hàng Dự trữ Liên Bang chính.
Federal Reserve Banks operate under the general supervision of the Board of Governors of the Federal Reserve: Các Ngân hàng Dự trữ Liên Bang vận hành dưới sự giám sát tổng quát của Ban Thống Đốc của Cục Dự trữ Liên Bang.
The Office of the Comptroller of the Currency (OCC) charters national banks, which are members of the Federal Reserve System (FRS): Văn phòng của Trưởng ban TC của các ngân hàng quốc gia ủy quyền Tiền tệ, là thành viên của Hệ thống Dự trữ Liên Bang.  
FRS member banks “own” the 12 Federal Reserve Banks: Các ngân hàng thành viên Hệ thống Dự trữ “sở hữu” 12 Ngân hàng Dự trữ Liên Bang.
Board of Governors of the FRS: Ban Thống Đốc của Hệ thống Dự trữ.
Seven member board headquartered in Washington, DC: Một ban Thống đốc gồm 7 thành viên đặt hội sở chính ở Washington, DC.
President appoints and Senate confirms members to nonrenewable 14-year terms: Tổng Thống đề cử và Thượng Viện phê chuẩn các thành viên trong nhiệm kỳ là 14 năm không tái nhiệm.
President appoints and Senate confirms Chairman and vice-chairman to renewable 4-year terms: Tổng Thống đề cử và Thượng Viện phê chuẩn Chủ tịch và phó chủ tịch trong nhiệm kỳ 4 năm có tái nhiệm.
Formulates and conducts monetary policy and supervises and regulates banks: Tạo thành công thức kiểm soát chính sách tiền tệ và giám sát và điều hòa các ngân hàng.
Federal Open Market Committee (FOMC): Ủy Ban Thị trường Mở Liên Bang.
FOMC consists of 12 members: Ủy Ban Thị trường Mở Liên Bang gồm 12 thành viên.
seven members of the Board of Governors: 7 thành viên của Ban Thống Đốc.
the president of the Federal Reserve Bank of NY: Chủ tịch của Ngân hàng Dự trữ Liên Bang ở New York.
the presidents of four other Federal Reserve Banks (on a rotating basis): Các chủ tịch của 4 Ngân hàng Dự Trữ Liên Bang khác (trên cơ bản luân phiên).
The monetary policy-making body of the FRS: Hội đồng soạn thảo chính sách tiền tệ của FRS.
Policies seek to promote full employment, economic growth, price stability, and a sustainable pattern of international trade: Tìm kiếm các chính sách để xúc tiến việc làm đầy đủ, tăng trưởng kinh tế, giá cả ổn định, và mẫu mực bền vững cho kinh doanh quốc tế.
Are there tradeoffs between these goals?: Có những thỏa hiệp trao đổi giữa những mục tiêu chuẩn này?
Why is international monetary cooperation necessary?: Tại sao hợp tác tiền tệ quốc tế là cần thiết?
Federal Open Market Committee (FOMC)
The FOMC sets ranges for growth of monetary aggregates and the Fed funds rate, and also directs operations in FX markets: FOMC xây dựng phạm vi cho sự tăng trưởng cho các khối tập hợp tiền tệ và tỉ lệ ngân quỹ của Fed, và cũng chỉ đạo các vận hành trong các thị trường trao đổi nước ngoài.    
Open market operations are the main policy tool used to achieve monetary targets: Các vận hành thị trường mở là các công cụ chính sách chính được dùng để đạt được các mục tiêu tiền tệ.
involve the purchase and sale of U.S. government and federal agency securities: tham gia mua và bán của CP HK và các cục chứng khoán liên bang.
are implemented by the Federal Reserve Board Trading Desk of the New York Federal Reserve Bank: được thực hiện bởi Tổ Chuyên trách Kinh doanh của Ban Dự Trữ Liên Bang của Ngân hàng Dự Trữ Liên Bang ở New York.
The Fed and the Crisis: Fed và Khủng hoảng. 
Term Auction Facility: Kỳ hạn Tiện ích Bán Đấu giá.
March: Fed facilitates J.P. Morgan Chase purchase of Bear-Stearns: Tháng 3 năm 2008: Nhà tạo tiện ích cho Fed, J.P. Morgan Chase mua Bear-Stearns.
Term Securities Lending Facility: Hạn kỳ Cho Vay Chứng Khoán.
Primary Dealer Credit Facility: Expands discount window borrowing to investment banks: Người mua bán sơ cấp Tiện ích Tín Dụng: Mở rộng cửa chiết khấu vay nợ đối với ngân hàng đầu tư.
September: Lehman Brothers collapses, Goldman-Sachs and Morgan Stanley become commercial banks, Merrill-Lynch is bought by Bank of America: THáng 9 năm 2008: Lehman Brothers sụp đổ, Goldman Sachs và Morgan Stanley trở thành ngân hàng thương mại, Merill-Lynch được mua bởi Bank of America.
The Fed and the Crisis (2008)
Asset-Backed Commercial Paper Money Market Mutual Fund Liquidity Facility, the Commercial Paper Funding Facility, the Money Market Investor Funding Facility and the Term Asset-Backed Securities Loan Facility (TALF) are created: Tiện ích Thanh khoản thị trường tiền giấy tín thác Thương mại đảm bảo bằng Tài sản.  
Average weekly lending from the Fed grew from about $59 million in 2006 to almost $850 billion per week in late 2008: Trị giá trung bình cho vay hàng tuần từ Fed tăng lên từ 59 triệu USD năm 2006 lên đến 850 tỉ USD hàng tuần năm 2008.
The Fed and the Crisis
By year end 2008 target Fed funds rate between 0 and 0.25% and the discount rate was lowered to 0.5%: Vào cuối năm 2008 tỉ lệ ngân quỹ mục tiêu của Fed ở giữa 0 và 0,25% và tỉ lệ chiết khấu hạ thấp xuống đến 0,5%.  
November 2008 -- The Fed announces it would engage in purchasing up to $600 billion in Treasuries and mortgage-backed securities (quantitative easing): Tháng 11 năm 2008 – Fed công bố nó sẽ mua lên đến 600 tỉ USD trong các ngân quỹ và các chứng khoán được đảm bảo bằng thế chấp (lắng dịu định tính).
This amount was increased to $1.7 trillion in March 2009: Giá trị đã tăng lên 1,7 ngàn triệu USD vào tháng 3 năm 2009.
November 2010 the Fed announced a new series of bond buying of up to $600 billion in what has been termed QE2: Tháng 11 năm 2010 Fed công bố một chuỗi mới về trái phiếi lên đến 600 tỉ USD các khoản được gọi là QE2.  
Federal Reserve Banks
Assist in the conduct of monetary policy: Trợ giúp trong việc quản lý chính sách tiền tệ.
set and change the discount rate (must be approved by the Board of Governors): Xây dựng và thay đổi tỉ lệ chiết khấu (bắt buộc phải được Hội đồng Thống đốc).
make discount window loans to depository institutions: Thực hiện nợ vay với cơ hội chiết khấu đối với các định chế lưu giữ.  
Supervise and regulate FRS member banks: Giám sát và điều hòa các ngân hàng là thành viên của Hệ thống Lưu Trữ Liên Bang.
conduct examinations and inspections of member banks: Quản lý kiểm tra và thanh tra các ngân hàng thành viên.  
issue warnings when banking activity is unsafe or unsound: phát hành các cảnh báo khi hoạt động nghiệp vụ ngân hàng không an toàn hoặc không lành mạnh.
approve bank mergers and acquisitions: Xét duyệt chấp thuận sáp nhập và mua ngân hàng.
Provide government services: Cung cấp các dịch vụ của chính phủ.
act as the commercial banks of the U.S. Treasury: Hoạt động như là ngân hàng thương mại của Kho Bạc HK.
Balance Sheet of the Federal Reserve: Bản Cân Đối Tài khoản của CQ Dự Trữ.
Note that currency in circulation + reserves = monetary base: Ghi nhớ rằng: tiền tệ lưu thông + tồ trữ = nền tảng tiền tệ.  
Monetary Policy: Chính sách tiền tệ.
Monetary policy affects the macroeconomy by influencing the supply and demand for excess bank reserves: Chính sách tiền tệ anh hưởng đến nền kinh tế vĩ mô bởi ảnh hưởng của cung và cầu đối với thặng dư  dự trữ của ngân hàng.
influences the money supply and the level of short-term and long-term interest rates: Ảnh hưởng của việc cung cấp tiền và mức độ lãi suất ngắn và dài hạn.
affects foreign exchange rates, the amount of money and credit in the economy, and the levels of unemployment, output, and prices: Ảnh hưởng của tỉ lệ trao đổi nước ngoài, giá trị tiền và tín dụng trong nền kinh tế, và mức độ thất nghiệp, sản lượng. và giá cả.
Monetary Policy: Chính sách tiền tệ
Open market operations: Hoạt động của Thị trường Mở.
policy directive of the FOMC is forwarded to the Federal Reserve Board Trading Desk at the Federal Reserve Bank of New York: Chỉ đạo về chính sách của FOMC đến với CQ kinh doanh trong Hội đồng của Cục dự trữ.   
Trading Desk manager buys or sells U.S. Treasury securities in the over-the-counter (OTC) market, which keeps the fed funds rate near its desired target: Trưởng CQ Kinh Doanh mua và bán chứng khoán của Kho Bạc HK trong thị trường bán trực tiếp từ người bán cho người mua.
Monetary Policy: Chính sách tiền tệ
Open market operations (cont’d): Hoạt động của Thị trường Mở (tiếp theo).
FRBNY acts through the Trading Desk to implement policy directives each business day: FRBNY hoạt động thông qua CQ Kinh doanh để thực hiện các hướng dẫn chính sách mỗi ngày làm việc.
operations may be permanent or temporary: Các vận hành có thể là thường trực hoặc tạm thời.
may use repurchase agreements for temporary increases or decreases in excess reserves: có thể dùng hợp đồng mua lại các gia tăng hay giảm xuống tạm thời của thặng dư tồn trữ.
The discount rate is the rate Federal Reserve Banks charge on loans to depository institutions in their district. Tỉ lệ chiết khấu là tỉ lệ mà các Ngân hàng Dự trữ Liên bang tính trên số nợ đối với các định chế lưu trữ trong khu vực của chúng.  
The Federal Reserve rarely uses the discount rate as a policy tool: Các CQ Dự trữ Liên bang hiếm khi dùng tỉ lệ chiết khấy như là công cụ chính sách.  
discount rate changes are strong signals of the Federal Reserves intentions: Các thay đổi trong tỉ lệ chiết khấu là các tín hiệu mạnh của các dự định của các CQ Dự trữ Liên bang.  
there is no guarantee that banks will borrow, nor that they will lend: không có đảm bảo nào rằng là ngân hàng sẽ vay hoặc cho vay.
Reserve requirements are the reserve assets depository institutions must keep to “back” transaction deposits: Các yêu cầu tồn trữ là các tài sản tồn trữ mà các định chế lưu trữ bắt buộc phải dùng trong “thế chấp bảo đảm” trong các các giao dịch gửi.
reserve assets include vault cash and deposits at Federal Reserve Banks: các tài sản lưu giử bao gồm tiền mặt mà ngân hàng dùng trong các giao dịch hàng ngày và tiền gửi tại các Ngân hàng Dự trữ Liên bang.  
The multiplier effect: Hiệu ứng Cấp số nhân.
Suppose reserves are $2 billion and the Fed increases reserves by 1% or $20 million when bank reserve requirements are 10%: Giả định là giá trị tồn trữ là 2 tỉ USD và Fed gia tăng khoản tồn trữ lên 1% hoặc 20 triệu USD số lưu giữ của ngân hàng yêu cầu là 10%.
What is the predicted increase in bank deposits?: Cái gì là sự gia tăng theo tiên đoán về tiền gửi của ngân hàng?
Suppose that instead of changing the $2 billion in reserves the Fed reduces the reserve requirement from 10% to 9%. What is the predicted increase in bank deposits?: Giả định rằng thay vì thay đổi 2 tỉ USD trong số tồn trữ Fed giảm đi từ 10% xuống 9% Cái gì là sự gia tăng theo tiên đoán về tiền gửi của ngân hàng?  
Expansionary monetary policy: Chính sách tiền tệ mở rộng.
open market purchases of securities by the Fed: Các mua lại chứng khoán thị trường mở của Fed.
discount rate decreases: Tỉ lệ chiết khấu giảm.
reserve requirement ratio decreases: Tỉ lệ yêu cầu tồn trữ giảm.
Contractionary monetary policy: phương pháp bình ổn kinh tế bằng cách giảm cung tiền tệ.
open market sales of securities by the Fed: Kinh doanh chứng khoán thị trường mở bởi Fed thực hiện.
Problems in Conducting Monetary Policy: Các vấn đề trong sự điều khiển chính sách tiền tệ.
Significant time lags involved between policy implementation and effect: Thời gian chậm trễ đáng kể liên quan đến việc thực hiện chính sách và kết quả của nó.
Supplying money to lenders does not guarantee they will lend: Việc cung cấp tiền cho người cho vay không bảo đảm rằng họ sẽ cho vay.
Lowering interest rates or supplying money are attempts to stimulate demand, but they may not work: Hạ thấp lãi suất hoặc cung cấp tiền là những nỗ lực kích thích nhu cầu nhưng chúng có thể không chạy việc.
Problems in consumer confidence: Các vấn đề trong lòng tin của người tiêu dùng.
High unemployment: THất nghiệp cao.
High debt levels: Mức độ nợ nần cao.
Excessive money creation may reduce the value of the dollar and generate inflation: Phát hành tiền quá mức có thể tạo nên việc giảm giá trị của đồng đô-la và tạo nên lạm phát.
Inflation can cause interest rates to increase, hurting growth: Lạm phát có thể gây nên tăng lãi suất làm tổn thương đến sự tăng trưởng.
Loss in confidence of foreign investors could cause higher interest rates, hurting growth: Sự mất lòng tin của các nhà đầu tư nước ngoài có thể gây nên lãi suất cao hơn, gây tổn thương cho sự tăng trưởng.
International Monetary Policy: Chính sách Tiền tệ Quốc tế.
The Federal Reserve generally allows foreign exchange rates to fluctuate freely: CQ Tồn Trữ LB thường cho phép tỉ lệ ngoại hối dao động tự do.
Foreign exchange intervention: Sự can thiệp vào hoạt động ngoại hối.
commitments between countries about the institutional aspects of their intervention in the foreign exchange markets: Các cam kết giữa các quốc gia về lĩnh vực định chế của các can thiệp của mình vào thị trường ngoại hối.
similar to open market purchases and sales of Treasury securities: tương tự đối với việc mua và bán chứng khoán của Kho bạc trong thị trường mở.
Global Rescue Programs: Các chương trình Cứu trợ Toàn cầu.
Responses by major central banks to the financial crisis: Các đáp ứng của các ngân hàng trung ương chính đối với khủng hoảng tài chính.
Expansion of retail deposit insurance: Mở rộng bảo hiểm việc lưu giữ nhỏ lẻ.
Direct injections of capital to improve lender’s balance sheets: Bơm vốn trực tiếp để cải thiện bản cân đối tài khoản của bên cho vay.
Debt guarantees: Đảm bảo về các món nợ.
Asset purchases or asset guarantees: Mua tài sản hoặc đảm bảo tài sản.
Stress tests of banks: Thử nghiệm sự căng thẳng của các ngân hàng.
The Federal Reserve
Founded by Congress under the Federal Reserve Act in 1913: Được thành lập bởi quốc hội theo Luật Dự trữ Liên Bang năm 1913.
Subject to oversight by Congress under its authority to coin money: Chủ thể giám sát bởi QH trên thẩm quyền phát hành tiền.
An independent central bank–its decisions do not have to be ratified by the President: Ngân hàng trung ương độc lập – quyết định của nó không cần sự chuẩn y của Tổng Thống.


Thứ Ba, 4 tháng 12, 2012

Financia Markets & Institutions Chapter 2


Chapter 2: Determinants of Interest Rates: Yếu tố quyết định của Lãi suất
Interest Rate Fundamentals: Cơ bản về Lãi suất.
Nominal interest rates: the interest rates actually observed in financial market: Lãi suất danh định: lãi suất được quan sát thực sự trong thị trường TC.
Used to determine fair present value and prices of securities: Được dùng để xác định giá tri hiện tại một cách công bằng và giá cả của chứng khoán.
Opportunity cost: Chi phí cơ hội.
Adjustments for individual security characteristics: Các điều chỉnh cho Các đặc tính chứng khoán cá nhân.
Real Interest Rates: Lãi suất Thực  
Additional purchasing power required to forego current consumption: Sức mua cộng thêm được yêu cầu để đi trước việc tiêu thụ hiện nay.
What causes differences in nominal and real interest rates?: Cái gì đã gây nên sự khác biệt giữa lãi suất danh định và lãi suất thực?
If you wish to earn a 3% real return and prices are expected to increase by 2%, what rate must you charge?; Nếu bạn muốn kiếm được 3% thu nhập thực và giá cả được mong đợi sẽ tăng 2%, tỉ lệ nào bắt buộc bạn phải tính?
Irving Fisher first postulated that interest rates contain a premium for expected inflation: Irving Fisher trước tiên đặt điều kiện cho rằng lãi suất chứa đựng giá cao hơn đối với lạm phát mong đợi.   
Loanable Funds Theory: Lý thuyết các ngân quỹ có thể tạo nên nợ vay.
Loanable funds theory explains interest rates and interest rate movements: Lý thuyết các ngân quỹ có thể tạo nên nợ vay giải thích về lãi suất và sự chuyển động của lãi suất.
Views level of interest rates in financial markets as a result of the supply and demand for loanable funds: Quan điểm về mức độ lãi suất trong thị trường tài chính như là kết quả của cung và cầu đối với các ngân quỹ có thể tạo nên nợ vay.
Domestic and foreign households, businesses, and governments all supply and demand loanable funds:  Hộ gia đình trong nước và nước ngoài, doanh nghiệp, và chính phủ tất cả là cung và cầu của các ngân quỹ có thể tạo nên nợ vay.
Determinants of household savings: Các yếu tố quyết định tiền tiết kiệm của hộ gia đình.
1.Interest rates and tax policy: Lãi suất và chính sách thuế.
2.Income and wealth: the greater the wealth or income, the greater the amount saved: Thu nhập và sự sung túc: Sung túc hoặc thu nhập càng lớn, tiền tiết kiệm càng lớn,
3.Attitudes about saving versus borrowing: Thái độ về tiết kiệm với đi vay mượn,
4.Credit availability, the greater the amount of easily obtainable consumer credit the lower the need to save: Tính sẵn có của tín dụng, giá trị càng tăng trong dễ dàng thực hiện tín dụng tiêu dùng, nhu cầu tiết kiệm càng thấp.
5.Job security and belief in soundness of entitlements:Công việc ổn định và lòng tin đúng đắn về quyền  được làm việc.
Determinants of Foreign Funds Invested in the U.S.: Các yếu tố quyết định về các ngân quỹ nước ngoài được đầu tư vào HK.
1. Relative interest rates and returns on global investments: Lãi suất tương đối và thu hồi từ đầu tư toàn cầu.
2. Expected exchange rate changes: Các thay đổi tỉ lệ trao đổi được mong ước  
3.Safe haven status of U.S. investments: Tình trạng ẩn náu an toàn của đầu tư của HK.
4.Foreign central bank investments in the U.S.: Các đầu tư ngân hàng trung ương nước ngoài tại HK.
Federal Government Demand for Funds: Nhu cầu của chính phủ liên bang đối với các ngân quỹ
Federal debt held by the public was at $9.0 trillion at end of 2010 (62% GDP) and is projected to grow to $17.4 trillion by 2020 (76% of projected 2020 GDP, 120% of current GDP): Các món nợ liên bang do công chúng nắm giử đạt đến 9 ngàn tỉ USD vào cuối năm 2010 (62% GDP) và dự kiến sẽ phát triển thành 17,4 ngàn tỉ USD vào năm 2020 (76% of tăng trưởng GDP vào năm 2020, 120% so với GDP hiện nay)
Large potential for crowding out and/or dependence on foreign investment: Tiềm năng lớn giảm bớt chi tiêu hay đầu tư và/hoặc là lệ thuộc vào đầu tư của nước ngoài.  
Federal Government Demand for Funds: Nhu cầu CP Liên Bang về các Ngân quỹ
Total Federal Debt is currently $14.1 trillion (97% GDP) and is projected to grow to $23.1 trillion by 2020 (64% increase): Tổng Nợ Liên Bang hiện nay là 14,1 ngàn tỉ USD (97% GDP) và dự kiến sẽ tăng đến 23,1 ngàn tỉ USD vào năm 2020 (tăng 64%)  
oInterest expense is projected to grow to 3.5% of GDP by 2020: Các món chi về tiền lãi dự kiến tăng 3,5% của GDP vào năm 2020
Factors that Cause Supply and Demand Curves to Shift: Các nhân tố gây nên sự thay đổi trong mối tương quan giữa Cung và Cầu
As wealth and income increase, funds suppliers are more willing to supply funds to markets. Result: lower interest rates: Khi sự sung túc và thu nhập tăng lên, các nhà cung cấp ngân quỹ cáng mong muốn cung cấp ngân quỹ cho thị trường. Kết quả lãi suất thấp hơn.
As the risk of an investment decreases, funds suppliers are less willing to purchase the claim. All else equal, demanders of funds would be less willing to borrow as well. Result: higher interest rates: Khi rủi ro đầu tư giảm, các nhà cung cấp ngân quỹ ít mong muốn mua bảo hiểm. Hệ quả tất yếu, các nhân tố cần đến ngân quỹ cũng ít mong muốn vay tiền. Kết quả: Lãi suất cao.
As current spending needs increase, funds suppliers are less willing to invest. Result: higher interest rates: Khi nhu cầu chi tiêu gia tăng, các nhà cung cấp ngân quỹ ít muốn đầu tư. Kết quả: Lãi suất cao.
As the central bank increases the supply of money in the economy, this directly increases the supply of funds available for lending. Result: lower interest rates: Khi ngân hàng trung ương gia tăng cung cấp tiền cho nền kinh tế, điều này sẽ trực tiếp gia tăng nhu cầu cung cấp ngân quỹ sẳn sáng cho vay. Kết quả: Lãi suất thấp.
With stronger economic growth, wealth and incomes rise, increasing the supply of funds available. As U.S. economic strength improves relative to the rest of the world, foreign supply of funds is also increased. Business demand for funds increases as more projects are profitable. Result: indeterminate effect on interest rates, but at more rapid growth rates interest rates tend to rise.: Với sự tăng trưởng mạnh về kinh tế, sự sung túc và thu nhập tăng, gia tăng sự sẳn có của nguồn cung cấp ngân quỹ. Khi sức mạnh kinh tế của HK cải thiện tương quan đối với các nước khác trên thế giới, nguồn cung cấp ngân quỹ của nước ngoài cũng gia tăng. Nhu cầu kinh doanh ngân quỹ gia tăng bởi vì nhiều dự án hơn sẽ sinh lợi nhuận. Kết quả: Hiệu ứng vô định về lãi suấ, nhưng với các tỉ lệ tăng trưởng nhanh lãi suất có khuynh hướng tăng.  
As utility from owning assets increases, funds suppliers are less willing to invest and postpone consumption whereas funds demanders are more willing to borrow. Result: higher interest rates: Khi tiện ích làm chủ tài sản gia tăng, các nhà cung cấp ngân quỹ ít muốn đầu tư và trì hoãn tiêu dùng trong khi đó các nhu cầu về ngân quỹ có khuynh hướng vay nhiều hơn. Kết quả: Lãi suất cao.  
Restrictive covenants: Các hiệp ước giới hạn
As loan or bond covenants become more restrictive, borrowers reduce their demand for funds. Result: lower interest rates: Khi nợ vay và hiệp ước trái phiếu trở nên giới hạn hơn, người vay nợ sẽ giảm nhu cầu cần đến ngân quỹ. Kết quả: Lãi suất thấp.
Taxes on interest and capital gains reduce the returns to savers and the incentive to save. The tax deductibility of interest paid on debt increases borrowing demand. Result: Higher interest rates: Thuế đánh trên thu nhập tiền lời và vốn giảm thiểu sự thu hồi vốn của người tiết kiệm và sự khuyến khích tiết kiệm. Khấu trừ thuế cho phần trả tiền lời cho nợ vay gia tăng nhu cầu vay mượn. Kết quả: Lãi suất cao.
Foreign suppliers of funds would earn a higher rate of return if the currency appreciates and a lower rate of return measured in their own currency if the dollar depreciates. Foreign central banks often buy U.S. Treasury securities as part of their attempts to prevent their currency from appreciating against the dollar. Result: Lower interest rates: Nhà cung cấp ngân quỹ nước ngoài sẽ nhận được sự thu hồi vốn nhanh nếu tiền tệ tăng giá trị và tỉ lệ thu hồi vốn thấp được đo lường với tiền tệ của họ nếu giá trị đồng đô-la tăng. Ngân hàng trung ương nước ngoài thường mua chứng khoán Kho bạc HK như là nỗ lực của họ ngăn ngừa tiền tệ của họ tăng giá trị so với đồng đô-la. Kết quả: Lãi suất thấp.
An increase in expected inflation implies that suppliers will be repaid with dollars that will have less purchasing power than originally anticipated. Suppliers lose purchasing power and borrowers gain more than originally anticipated. This implies that supply will be reduced and demand increased. Result: Higher interest rates: Sự gia tăng về lạm phát như tiên đoán ngụ ý rằng nhà cung cấp sẽ chi trả lại bằng đồng đô-la mà sẽ kém mãi lực hơn là loại tiền tệ được dùng trước đó. Điều này ngụ ý rằng nguồn cung cấp sẽ giảm và nhu cầu tăng lên. Kết quả: Lãi suất cao.
Determinants of Interest Rates for Individual Securities: Các Yếu tố quyết định của lãi suất chứng khoán cá nhân.
Unbiased Expectations Theory: Lý thuyết Mong ước không định kiến
Long-term interest rates are geometric averages of current and expected future short-term interest rates: Lãi suất dài hạn là các trung bình hình học của lãi suất hiện hành và mong đợi trong tương lai.   
Liquidity Premium Theory: Lý thuyết Thanh khoản có Chất lượng cao
Long-term interest rates are geometric averages of current and expected future short-term interest rates plus liquidity risk premiums that increase with maturity: Lãi suất dài hạn là các trung bình hình học của lãi suất hiện hành và mong đợi trong tương lai cộng với giá trị cao về rủi ro về thanh khoản gia tăng với hạn kỳ.
Market Segmentation Theory: Ly thuyết Phân khúc Thị trường.
Individual investors and FIs have specific maturity preferences: Các nhà đầu tư cá nhân và định chế TC có các ưa thích đặc biệt về hạn kỳ.
Interest rates are determined by distinct supply and demand conditions within many maturity segments: Lãi suất được xác định bởi các điều kiện cung và cầu tách biệt trong phạm vi nhiều phân khúc hạn kỳ.  
Investors and borrowers deviate from their preferred maturity segment only when adequately compensated to do so: Các nhà đầu tư và người vay nợ chệch hướng khỏi phân khúc hạn kỳ ưa thích của chỉ khi phải đền bù đúng đắn bắt buộc phải thực hiện.
Implied Forward Rates: Tỉ lệ hàm ý trong tương lai.
A forward rate (f) is an expected rate on a short-term security that is to be originated at some point in the future: Tỉ lệ trong tương lai là tỉ lệ mong đợi trên chứng khoán ngắn hạn sẽ phát sinh tại thời điểm nào đó trong tương lai.   
Time Value of Money and Interest Rates: Giá trị thời gian của tiền bạc và lãi suất.
The time value of money is based on the notion that a dollar received today is worth more than a dollar received at some future date: Giá trị thời gian của tiền bạc đặt nền tảng trên khái niệm là một đô-la nhận được hôm nay có giá hơn 1 đô-la nhận được tại khoảng thời gian nào đó trong tương lai.
Simple interest: interest earned on an investment is not reinvested: Tiền lãi đơn: lãi kiếm được từ một đầu tư không được tái đầu tư.
Compound interest: interest earned on an investment is reinvested: Lãi kép: Lãi kiếm được từ một đầu tư được tái đầu tư.  
Present Value of a Lump Sum: Giá trị hiện hành của một tổng số tiền phải thanh toán một lần.
Discount future payments using current interest rates to find the present value (PV): Các thanh toán trong tương lai được giảm sử dụng lãi suất hiện hành để tìm kiếm giá trị hiện hành.
Future Value of a Lump Sum: Giá trị tương lai của một tổng số tiền phải thanh toán một lần.  
The future value (FV) of a lump sum received at the beginning of an investment horizon: Giá trị tương lai của một tổng số tiền phải thanh toán một lần nhận được từ khởi đầu của một đầu tư sắp xảy ra.
Present Value of an Annuity: Giá trị hiện hành của một niên kim.  
The present value of a finite series of equal cash flows received on the last day of equal intervals throughout the investment horizon: Giá trị hiện hành của một chuỗi giới hạn của các chu chuyển tiền mặt đồng đều nhận vào ngày cuối cùng của những khoảng thời gian đồng đều trong suốt thời gian của một đầu tư sắp xảy ra.  
Effective or equivalent annual return (EAR) is the return earned or paid over a 12-month period taking compounding into account: Kết quả như mong muốn hoặc khoản thu nhập hàng năm tương ứng là khoản thu hồi kiếm được hoặc phải thanh toán trong thời gian 12 tháng nhận với lãi gộp.
Financial Calculators: Các thiết bị tính toán tài chánh.
Setting up a financial calculator: Xây dựng thiết bị tính toán tài chánh.  
Number of digits shown after decimal point: số lượng con số sau dấu chấm thập phân.  
Number of compounding periods per year: Số thời gian tính lãi gộp một năm.



Financial Markets and Institutions Chapter 1


Financial Markets and Institutions: Thị trường và Định chế Tài chính
Chapter 1
allocate: phân phối, chỉ định
capital: vốn
societal wealth: xã hội giàu có
overview: tổng quan
structure: cấu trúc
fund: quỹ, ngân quỹ
distinguish: phân biệt
versus: chống lại
financial instrument: dụng cụ tài chính
stock: cổ phần, vốn
bond: kỳ phiếu, trái phiếu
issue: phát hành
debt/equity instruments: dụng cụ nợ/ vốn
underwriting: bảo hiểm; ký tên ở dưới, ký tên ở phía sau
initial: khởi sự, bắt đầu
securities: chứng khoán
broker: người môi giới
a legalized form of gambling: hình thức cờ bạc hợp pháp
capital loss: lỗ vốn
maturities: hạn kỳ; đến hạn
equity: vốn
substantial risk: rủi ro trọng yếu/đáng kể 
outstanding: còn tồn tại; chưa giải quyết xong
FX makets: trading one currency for another- thị trường ngoại hối: kinh doanh (trao đổi) một           loại tiền tệ thành một loại tiền tệ khác
Spot FX: the immediate exchange of currencies at current: thị trường mua bán bằng tiền mặt,            (trao đổi trực tiếp)
Forward FX: the exchange of currencies in the future on a specific date and at a pre-specific exchange rate: Thị trường ngoại hối tương lai; trao đổi tiền tệ trong tương lai vào ngày tháng   tại tỉ lệ trao đổi đã được định trước 
derivative security: (1) a financial security whose payoff (i.e., “derived” from) another security or commodity or commodity, (2) generally an agreement to exchange a standard quantity of assets at a set price on a specific date in the future, (3) the main purpose of the derivates markets is to transfer risk between market participants. (1) An toàn/ (Chứng khoán) của 1 Sản phẩm tài chính: An toàn/ (Chứng khoán) tài chính mà thăng trầm của nó được kết nối với 1 An toàn/(Chứng khoán) khác hoặc hàng hóa khác; (2) thông thường một hợp đồng trao đổi một số lượng tiêu chuẩn của tài sản với giá đã được định trước và ngày tháng ấn định trong tương lai; (3) mục đích chính của thị trường sản phẩm tài chính sẽ chuyển giao rủi ro giửa các bên tham gia thị trường.   
securities: chứng khoán
swap: sự trao đổi
securitized loans: Loại Nợ vay chứng khoán hóa
crisis: khủng hoảng; số nhiều = crises
Mortgage derivatives allow a larger amount of mortgage credit to be created in the mid-2000s: Thế chấp sản phẩm tài chính cho phép một lượng lớn hơn của tín dụng thế chấp được tạo lập vào giửa TK 20.
Mortgage derivatives spread the risk of mortgages to a broader base of investors: Thế chấp sản phẩm tài chính phát tán rủi ro về thế chấp lên nhiều nhà đầu tư.
Change in banking from ‘originate and hold’ loans to ‘originate and sell’ loans: Thay đổi trong nghiệp vụ ngân hàng từ ‘tạo ra và nắm giử’ nợ vay thành ‘tạo ra và bán’ nợ vay. 
Decline in underwriting standards on loans: Việc suy thoái trong các tiêu chuẩn bảo hiểm/ (ký          tên phía sau) trong nợ vay.
Subprime mortgage losses have been quite large, reaching over $700 billion: Thua lỗ thế chấp sản phẩm thứ yếu đã và đang quá lớn đạt đến 700 tỉ đô-la.
The “Great Recession” was the worst since the “Great Depression” of the 1930s: “Đại Suy thoái” đạt đến mức tệ nhất kể từ “Đại Khủng hoảng” của thập niên 30.
Trillion $ global wealth lost, peak to tough stock prices fell oover 50% in the U.S.: Thua lỗ toàn cầu đạt đến hàng ngàn tỉ USD, giá cổ phần rơi xuống tận đáy giảm 50% ở Hoa Kỳ.
Lingering high unemployment in the U.S.: Kéo dài tỉ lệ thất nghiệp cao ở Hoa Kỳ.
Sovereign debt levels in developed economies at all-time highs: Luôn luôn ở mức độ cao trong việc nắm toàn quyền các mức độ nợ nần trong các nền kinh tế của các nước tiền tiến.
Financial Market Regulation: Qui định về Thị trường Tài chính.
The Securities Act of 1933: Luật Chứng khóa 1933
full and fair disclosure and securities registration: Phơi bày đầy đủ và công bằng và đăng ký chứng khoán.
Securities and Exchange Commission (SEC) is the main regulator of securities markets: Hội đồng Trao đổi và Chứng khoán (SEC) là cơ quan điều hòa chính của thị trường chứng khoán.
Financial Institutions: Định chế Tài chính
Institutions through which suppliers channel money to users of fund: Các Định chế mà thông qua     chúng các kênh nhà cung cấp chuyển tiền đến người sử dụng của các quỹ tiền. 
Financial Institutions are distinguished by: Các Định chế tài chính được phân biệt bằng.
Whether they accept insured deposit: Họ có chấp nhận hay không chấp nhận ký thác được      bảo hiểm.
depository versus non-depository financial institutions: Định chế tài chánh ký thác và không             ký thác.
Whether they receive contractural payment from customers: Họ có chấp nhận hay không chấp          nhận tiếp nhận chi trả theo khế ước từ khách hàng
Asset Size and Number of Selected U.S. Financial Institutions 2010: Tầm mức về Tài sản và             Số lượng được Chọn lựa Định chế Tài chính Hoa Kỳ năm 2010.
Total asset: Tổng tài sản
Number of federally insured institutions: Số lượng Định chế được bảo hiểm ở mức độ liên bang
Savings Associations: Tổ chức thu nhận tiền tiết kiệm.
Credit Unions: Hiệp hội Tín dụng.
Insurance Companies: Công ty Bảo hiểm.
Private Pension Funds: Các Ngân quỹ Tiền hưu Tư nhân.
Finance Companies: Công ty Tài chính.
Mutual Funds: Các Quỹ Đầu tư Tín thác.
Money Market Mutual Funds: Thị trường Tiền tệ của Các Quỹ Đầu tư Tín thác.
Non-Intermediated (Direct) Flows of Funds: Phát triển Trực tiếp của các Ngân quỹ
corporations: Công ty CP
households: gia đình
Depository versus Non- Depository: Ký thác và không ký thác
Depository Institutions: Định chế (Cơ quan) ký thác
FIs Benefit Suppliers of Funds: CQ Tài chính tạo phúc lợi cho các Nhà Cung cấp của các Ngân         quỹ
Reduce monitoring costs: Giảm chi phí kiểm soát
Increase liquidity and lower price risk: Gia tăng tính thanh khoản và hạ thấp rủi ro về giá.
Reduce transaction costs: Giảm chi phí giao dịch
Provide maturity intermediation: Cung cấp môi giới chuyên nghiệp.
Provide denomination intermediation: Cung cấp môi giới có hạng.
FIs Benefit the Overall Economy: CQ Tài chính tạo phúc lợi cho Tổng thể nền Kinh tế.
Conduit through which Federal Reserve conducts monetary policy: Đường dẫn thông qua nó             Cơ quan Tồn trữ Liên bang Chỉ đạo Chính sách tiền tệ.
Provides efficient credit allocation: Cung cấp Sự phân bổ tín dụng có hiệu quả.
Provide for intergenerational wealth transfers: Cung cấp Chuyển giao sự sung túc cho nhiều             thế hệ.
Provide payment services: Cung cấp các dịch vụ thanh toán.
Risks Faced by Financial Institutions: Các Rủi ro CQ Tài chính phải đương đầu.
sovereign: sự nắm quyền
Insolvency: Tình trạng không trả được nợ.
Off-balance-sheet: Tách ra khỏi bản cân đối tài khoản.
FIs are heavily regulated to protect society at large from market failures: CQ TC được kiểm             soát nghiêm nhặt để bảo vệ đa số xã hội khỏi sự thất bại của thị trường.
Regulations impose a burden on FIs and before the financial crisis, recent U.S. regulatory changes were deregulatory in nature: Các qui định áp đặt gánh nặng lên CQ TC và trước các khủng hoảng tài chính, các thay đổi về chính sách điều hòa là giảm tính chất điều hòa.  
Regulators attempt to maximize social welfare while minimizing the burden imposed by regulation: Các cơ quan điều hòa nỗ lực tối đa hóa phúc lợi xã hội đồng thời tối thiểu hóa gánh     nặng bị áp đặt bởi sự điều hòa.
New Dodd-Frank Bill: Dự thảo luật Dodd-Frank.
Promote robust supervision of FIs: Xúc tiến sự giám sát ngay thẳng của CQ TC.
Financial Service Oversight Council to identify and limit systemic risk: Ủy Ban Giám sát Dịch        vụ TC nhận dạng và giới hạn rủi ro hệ thống.
Broader authority for Federal Reserve (Fed) to oversee non-bank FIs: Thẩm quyền rộng hơn đối với CQ Tồn trữ Liên bang giám sát CQ TC không phải là ngân hàng.
Higher equity capital requirements: Các yêu cầu cao hơn về vốn (do việc bán cổ phần)
Registration of hedge funds and private equity funds: Đăng ký ngân quỹ phòng hộ và ngân quỹ            về vốn (do việc bán cổ phần) tu nhân.
Comprehensive supervision of financial markets: Hiểu biết về giám sát thị trường TC.
New regulations for securitization and over the counter derivations: Các qui định mới cho    chứng khoán hóa và ngược lại với các sản phẩm tài chính.
Additional oversight by Fed of payment systems: Các giám sát cộng thêm của Cục Dự trữ Liên         Bang về các hệ thống thanh toán.
Establishes a new Consumer Financial Protection Agency: Thiết lập mới CQ Bảo vệ Tiêu dùng         Tài chính.
New methods to resolve non-bank financial crises: Các phương pháp mới  giải quyết các       khủng hoảng tài chánh phi ngân hàng.
More oversight of Fed bailout decisions: Thêm các giám sát quyết định cứu trợ tài chính của            Cục DTLB.
Increase international capital standards and increased oversight of international operations of FIs: Gia tăng tiêu chuẩn vốn quốc tế và gia tăng giám sát các vận hành quốc tế của CQ TC.
Globalization of Financial Markets and Institutions: Toàn cầu hóa Thị trường và CQ TC.
The pool of savings from foreign investors is increasing and investors look to diversify globally now more than ever before: Quỹ tiết kiệm do nước ngoài ký thác đang gia tăng và các       nhà đầu tư mong muốn đa dạng toàn cầu hơn bao giờ hết.
Information on foreign markets and investments is becoming readily accessible and deregulations across the global is allowing even greater access: Thông tin về thị trường nước      ngoài trở nên dễ dàng truy cập và giảm việc giám sát toàn cầu cho phép truy cập nhiều      hơn.
International mutual funds allow diversified foreign investment with low transactions costs:             Các quỹ tín thác cho phép đa dạng hóa đầu tư nước ngoài với chi phí thấp.
Global capital flows are larger than ever: Chu chuyển vốn toàn cầu lớn hơn trước kia nhiều. 
Appendix: FIs and the Crisis: Phụ lục: CQ TC và khủng hoảng.
Timeline of events: Trình bày sự kiện theo trình tự thời gian.
Home prices decline in late 2006 and early 2007: Giá cả trong nước suy giảm vào cuối năm             2006 và đầu năm 2007.
Delinquencies on subprime mortgages increase: Sự kiện không trả nợ đúng thời hạn của các             thế chấp nhỏ gia tăng.
Huge losses on mortgage-backed securities (MBS) announced by institutions: Thua lỗ lớn về           chứng chỉ bảo lãnh bằng văn tự thế chấp do các CQ công bố.
Bear Stearns fails and is bought out by J.P. Margan Chase for $2 a share (deal had government backing): Bear Stearns thất bại và bị J.P. Margan Chase mua lại toàn thể với giá 2 USD  một    cổ phiếu (vụ mua bán được chính phủ hỗ trợ.
September 2008, the government seizes government-sponsored mortgage agencies Fannie Mae and Freddie Mac: Tháng 9 năm 2008, nắm quyền các đại lý thế chấp được chính phủ bảo lãnh         là Fannie Mae và Freddie Mac
The two had $9 billion in losses in the second half 2007: 2 đơn vị thua lỗ 9 tỉ đô-la vào cuối             năm 2007.
Now run by Federal Housing Finance Agency (FHFA): Hiện nay chúng được điều hành bởi    Federal Housing Finance Agency (FHFA)
September 2008, Lehman Brothers files for bankruptcy; Dow drops 500 points: Tháng 9 năm           2008, Lehman Brothers lập hồ sơ xin phá sản, Chỉ số Dow Jones rớt xuống 500 điểm.
Government Rescue Plan: Kế hoạch Cứu trợ của chính phủ.